Tư Vấn Đầu Tư Nước Ngoài Vào Việt Nam

Tư vấn đầu tư nước ngoài  vào Việt Nam- Nhà đầu tư là cá nhân, tổ chức nước ngoài có nhu cầu  đầu tư dự án vào Việt Nam nhưng đang băn khoăn không  biết quy định về đầu tư  nước ngoài tại Việt Nam như thế nào,  hồ sơ, thủ tục như thế nào là hợp  lý, điều kiện khi tiến hành đầu tư dự  án.

Tất cả những thắc mắc trên không  còn là vướng bận nữa,  Pazpus sẽ hỗ trợ Quý khách để Quý khách có một  cái nhìn tổng quát hơn về đầu tư nước ngoài vào Việt Nam thông qua bài viết dưới đây:

 

Tư vấn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam

 

I. HÌNH THỨC ĐẦU TƯ

 

Nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào Việt Nam thông  qua một số hình thức đầu tư dưới đây:

 

1. Thành lập tổ chức  kinh tế

 

Nhà đầu tư nước ngoài có nhu cầu đầu tư thành lập tổ chức kinh tế mới tại Việt Nam, trong đó có một phần  hoặc toàn bộ phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài và  phải tiến hành xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (IRC)

>> Xem thêm : Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đầu tư (mới nhất năm 2019)

 

2. Thủ tục đầu tư theo hình  thức  góp vốn, mua  cổ phần, phần vốn góp của  tổ chức kinh tế.

 

Thay vì tiến hành thủ tục thành lập tổ chức mới phải chứng mình năng lực tài chính và chuẩn bị hồ sơ phức tạp hơn thì nhà đầu tư thường lựa chọn hình thức góp vốn,  mua cổ phần phần vốn góp của tổ chức kinh tế để đầu tư.

Nghĩa là đã có doanh nghiệp 100% vốn của người Việt thành lập, nhà đầu tư nước ngoài sẽ tiến hành  góp vốn, mua cổ phần, phần  vốn góp của công ty này.

Trong trường hợp này nhà đầu tư không cần phải xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư mà  chỉ cần  xin văn bản chấp thuận việc  góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp và  thay đổi nội  dung đăng ký doanh nghiệp  là được.

>> Xem thêm: Thủ tục nhà đầu tư nước ngoài góp vốn vào công ty Việt Nam (mới nhất 2019)

 

3. Hình thức  hợp đồng PPP

 

Đầu tư theo hình thức đối tác công tư (Public - Private Partner -sau đây gọi tắt là PPP) là hình thức đầu tư được thực hiện trên cơ sở hợp đồng giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án để thực hiện, quản lý, vận hành dự án kết cấu hạ tầng, cung cấp dịch vụ công.

 

4. Hình thức hợp  đồng BCC

 

Hợp đồng hợp tác kinh doanh (sau đây gọi là hợp đồng BCC) là hợp đồng được ký giữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm mà không thành lập tổ chức kinh tế

 

II. MỘT SỐ LƯU Ý KHI TIẾN HÀNH ĐẦU TƯ

 

Nhà đầu tư nước ngoài cần lưu ý một số điều kiện sau nếu muốn đầu tư vào thị trường Việt Nam:

- Có địa điểm thực hiện dự án, thể hiện qua hợp đồng thuê trụ sở công ty, hợp  đồng thuê giữa bên cho thuê và chủ sở  hữu (nếu có) thể hiện nội dung cho phép thuê để  kinh  doanh và cho thuê lại. Thời hạn thuê hợp đồng của nhà đầu tư tối thiểu là 1 năm.

- Có năng lực tài chính để triển khai dự án tại Việt Nam, thể hiện qua các văn bản giải trình vốn đầu tư và thể hiện năng lực tài chính của nhà đầu tư nước ngoài. Ví dụ: Báo cáo tài chính trong 2 năm gần nhất của nhà đầu tư, bản kê khai số dư tài khoản ngân hàng.

- Cam kết nghĩa vụ về thuế, sử dụng lao động địa phương,… với nhà nước Việt Nam, thể hiện qua nội dung của các văn bản trong thủ tục đề xuất dự án đầu tư như: nhu cầu về lao động, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án, quy mô đầu tư…

- Không kinh doanh ngành nghề, cung cấp dịch vụ mà pháp luật Việt Nam cấm hoặc không cho phép nhà đầu tư nước ngoài hoạt động;

- Đáp ứng điều kiện về chứng chỉ hành nghề và điều kiện về vốn đầu tư cũng như tỉ lệ sở hữu phần vốn góp theo từng lĩnh vực cụ thể.

>>Quý khách vui lòng liên hệ qua hotline 0901 668 919 để được tư vấn miễn phí, cụ thể về các điều kiện trên.

 

III. THỦ TỤC XIN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ

 

Thủ tục xin cấp Giấy chứng  nhận đăng ký đầu tư là bước đầu tiên trong  quá trình tiến hành thủ tục đầu tư tại Việt Nam.

Trước khi nộp hồ sơ lên cơ quan nhà nước doanh nghiệp phải vào trang web dautunuocngoai.gov.vn để khai hồ sơ trực tuyến lấy mã số hồ sơ. Có mã  số hồ sơ  thì nhà đầu tư mới tiến hành nộp  hồ sơ giấy được.

 

1. HỒ SƠ BAO GỒM:

 

- Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư

- Đối với nhà đầu tư là cá nhân:  Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ;

 - Đối với nhà đầu tư là tổ chức: bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý;

- Đề xuất dự án đầu tư

- Bản sao một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;

- Thỏa thuận thuê địa điểm

-  Giải trình về sử dụng công nghệ đối với Dự án có sử dụng công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao (nếu có)

-  Hợp đồng BCC ( nếu có)

 

2. CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN:  Sở Kế hoạch và Đầu tư

 

3. THỜI GIAN TIẾN HÀNH: 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ

 

IV. XIN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP

 

Sau khi xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư nước ngoài tiếp tục thực hiện thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp tại Sở Kế hoạch và Đầu tư.

 

1. HỒ SƠ BAO GỒM:

- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

- Điều lệ công ty.

- Danh sách thành viên đối với công ty TNHH/ Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần:

- Giấy tờ chứng thực cá nhân đối với cá nhân là thành viên, cổ đông: Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu;

- Bản sao Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức và văn bản ủy quyền; Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức

- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc tài liệu tương đương phải được hợp pháp hóa lãnh sự;

2. THỜI HẠN TIẾN HÀNH: 3-5 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

 

3. CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN:  Sở Kế hoạch và Đầu tư

 

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

 

V. THỦ TỤC SAU KHI THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP

 

1. Công  bố nội dung đăng ký doanh nghiệp

 

Thông thường bước công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp thường được tiến hành song song với thời điểm  nộp hồ sơ và đóng 300 000 phí công bố nội  dung đăng ký doanh nghiệp tại thời điểm  đó.

Nếu doanh nghiệp quên chưa tiến hành bước công  bố này thì trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp phải tiến hành thủ tục công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Doanh nghiệp có thể bị phạt từ 1.000.000-2.000.000 đồng đối với hành vi không công bố nội dung trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

 

2. Khắc dấu và thông báo mẫu dấu

 

Doanh nghiệp được quyền quyết định về hình thức, nội dung, số lượng con dấu mà không cần phải tuân theo mẫu dấu do Bộ Công An ban hành như trước.

Sau khi khắc dấu doanh nghiệp phải tiến hành thông báo mẫu dấu tới cơ quan đăng ký kinh doanh.

Trong thời hạn 3 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền sẽ xử lý hồ sơ và thông báo mẫu dấu có hiệu lực trên cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

 

3.  Mở tài khoản ngân hàng

 

Sau khi mẫu dấu có hiệu lực, người đại diện theo pháp  luật của doanh nghiệp sẽ tiến hành mở tài khoản ngân hàng.

 

4. Mua chữ ký số và kê khai thuế môn bài

 

Kể từ năm 2019, các doanh nghiệp mới thành lập đều phải tiến hành mua chữ ký số để kê khai  thuế chứ Cục thuế không  nhận tờ  khai thuế bản giấy nữa.

Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp phải tiến hành kê khai thuế thông qua tờ khai lệ phí môn bài và nộp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

 
5. Mua hóa đơn điện tử 

 

Kể từ năm 2019 các doanh nghiệp  đều phải sử dụng hóa  đơn điện tử, không  sử  dụng  hóa đơn giấy. Do đó, để có thể sử  dụng  hóa đơn  điện tử, doanh nghiệp tiến hành nộp quyết định phát hành hóa đơn lên chi  cục thuế và 2 ngày kể từ  ngày thông báo phát hành  hóa  đơn doanh nghiệp được tự  do phát hành hóa  đơn.

 

6. Treo bảng hiệu công ty tại trụ sở

 

Theo quy định trên, doanh nghiệp có nghĩa vụ gắn tên tại trụ sở chính. Tên doanh nghiệp được gắn trên biển hiệu doanh nghiệp. Khi công ty bạn đặt biển hiệu công ty thì phải đảm bảo các nội dung quy định trên cũng như đảm bảo việc đặt biển không được che chắn không gian thoát hiểm, cứu hoả; không được lấn ra vỉa hè, lòng đường, ảnh hưởng đến giao thông công cộng.

 

VI. CÔNG VIỆC CỦA CHÚNG TÔI

 

Sau khi ký kết hợp đồng dịch vụ với khách hàng đồng thời nhận được đầy đủ hồ sơ từ phía khách hàng cung cấp, chúng tôi sẽ:

 

Bước 1: Tiến hành soạn thảo những giấy tờ tài liệu cần thiết về thành lập doanh nghiệp và gửi cho khách hàng ký và đóng dấu;

Bước 2: Nộp hồ sơ xin giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệptại cơ quan có thẩm quyền.

Bước 3: Nhận giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Bước 4: Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp lên Cổng thông tin doanh nghiệp về đăng ký quốc gia

Bước 5: Thực hiện thủ tục khắc dấu và thông báo mẫu dẫu 

Bước 6: Hướng dẫn các thủ tục để in hóa đơn, mua chữ ký số, kê khai thuế ban đầu, làm biển hiệu công ty, mở tài khoản ngân hàng.

 

VII. ƯU ĐIỂM CỦA CHÚNG TÔI

 

-    Nhanh chóng – trọn gói – uy tín- chuyên nghiệp

-    Giúp doanh nghiệp không tốn thời gian đi lại nhiều lần

-    Bạn chỉ cần ký và đóng dấu, Pazpus sẽ giao tận tay Giấy chứng nhận cho bạn

-    Đội ngũ nhân viên nhiệt tình, chuyên môn nghiệp vụ cao, tạo ra chất lượng phục vụ tốt nhất với mức chi phí hợp lý nhất cho tất cả các doanh nghiệp.

 

Nếu bạn cảm thấy khó khăn và có nhiều điều chưa rõ . Hãy liên hệ với chúng tôi để được giải đáp và tư vấn miễn phí.

Sử dụng Dịch vụ tại Pazpus, yêu cầu của Quý khách hàng sẽ được đảm bảo trên cơ sở pháp lý vững chắc!.

Gọi cho chúng tôi !

lienhe

Xin cảm ơn!.


Liên kết có liên quan