Thủ tục Cấp Giấy chứng nhận đầu tư (mới nhất 2019)

Thủ tục Cấp Giấy chứng nhận đầu tư - Căn cứ vào số  liệu được công  bố của Bộ Kế  hoạch và đầu tư, tính từ đầu tháng 4 đến 20/4/2019  tổng vốn đăng ký cấp mới, tăng thêm và góp vốn mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài đạt 14,59 tỷ USD, tăng 81% so với cùng kỳ năm 2018, cao hơn các năm 2016 (đạt 7,5 tỷ USD), năm 2017 (10,6 tỷ USD) và năm 2018 (8 tỷ USD). Ngoài phần điều chỉnh vốn giảm hơn so với cùng kỳ, vốn đầu tư vẫn tăng mạnh ở 2 hợp phần cấp mới và góp vốn mua cổ phần.

 

Số liệu tính tới thời điểm hiện nay là:

  • Trên cả nước có 1.082 dự án mới được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư với tổng vốn đăng ký cấp mới 5,34 tỷ USD;
  • 1.653 lượt góp vốn, mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài với tổng giá trị vốn góp 5,68 tỷ USD, gấp 3 lần so với cùng kỳ 2018

 

Từ đó, có thể thấy được nhu cầu đầu tư của các nhà đầu tư nước ngoài vào thị  trường Việt Nam ngày càng được chú trọng và gia tăng.

 

Hiểu được điều đó, Pazpus cung cấp cho quý khách thông tin hữu ích về thủ tục cấp Giấy chứng nhận đầu tư qua bài viết dưới đây để các nhà đầu tư có cái nhìn  khách quan về hoạt động đầu tư:

 

Thủ tục cấp  Giấy chứng nhận đầu tư (mới nhất 2019)

 

I. CÁC TRƯỜNG HỢP XIN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ

 

Thông thường các nhà đầu tư có nhu cầu tiến hành dự án đầu tư tại Việt Nam đều phải xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong hai trường hợp sau đây:

 

1. Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài

 

Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài được hiểu là nhà đầu tư nước ngoài bao gồm cá nhân, tổ chức nước ngoài thành lập mới một tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam để tiến hành đầu tư dự án. Trong đó nhà đầu tư nước ngoài chiếm một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp trong vốn điều lệ công  ty và tham gia quản lý điều hành công ty.

Điều đó được hiểu là dù nhà đầu tư nước ngoài chỉ chiếm 1% vốn điều lệ  công ty thì  vẫn phải  tiến hành thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

 

2. Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế đã thành lập tại Việt Nam.

 

Tổ chức kinh tế được hiểu là tổ chức kinh tế thuộc một trong các trường hợp sau:

  • Có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh;(a)
  • Có tổ chức kinh tế quy định tại điểm (a) khoản này nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên;
  • Có nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế quy định tại điểm (a) khoản này nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên.

 

3. Các trường hợp không phải xin giấy chứng nhận đầu tư

 

  • Dự án đầu tư của nhà đầu tư trong nước;(a)

Là dự án 100% vốn đầu tư Việt Nam do nhà đầu tư là cá nhân, tổ chức Việt Nam góp vốn thành lập.

  • Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế không thuộc trường  hợp  nêu tại mục 2 phía trên;(b)
  • Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế.(c)

Trên đây là những trường hợp không cần phải xin Giấy chứng nhận đầu tư nhưng  nếu nhà đầu tư có nhu cầu xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thuộc trường hợp (a), (b) thì tiến hành thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư.

 

II. NHỮNG DỰ ÁN PHẢI XIN CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ

 

1. Dự án thuộc  thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Ủy Ban nhân dân cấp tỉnh

 

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chủ trương đầu tư đối với các dự án sau đây:

a) Dự án được Nhà nước giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá, đấu thầu hoặc nhận chuyển nhượng; dự án có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất;

b) Dự án có sử dụng công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ.

 

2. Dự án thuộc  thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ

 

Dự án không phân biệt nguồn vốn thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Di dân tái định cư từ 10.000 người trở lên ở miền núi, từ 20.000 người trở lên ở vùng khác;

b) Xây dựng và kinh doanh cảng hàng không; vận tải hàng không;

..v…v…

>>Quý khách xem chi  tiết tại Điều 31 Luật Đầu tư 2014

 

3. Dự án thuộc  thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội

 

Dự án ảnh hưởng lớn đến môi trường hoặc tiềm ẩn khả năng ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường, bao gồm:

a) Nhà máy điện hạt nhân;

b) Chuyển mục đích sử dụng đất vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, khu bảo vệ cảnh quan, khu rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học từ 50 héc ta trở lên; rừng phòng hộ đầu nguồn từ 50 héc ta trở lên; rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay, chắn sóng, lấn biển, bảo vệ môi trường từ 500 héc ta trở lên; rừng sản xuất từ 1.000 héc ta trở lên.

..v…v…

>>Quý khách xem chi  tiết tại Điều 30 Luật Đầu tư 2014

Sau khi có  quyết định chủ trương đầu tư, nhà đầu tư tiến hành thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đầu tư. Nếu không thuộc những trường hợp phải xin chủ trương đầu tư thì nhà đầu tư tiến  hành  thủ tục xin Giấy chứng nhận đầu tư bình  thường theo quy định của pháp luật.

 

II. DỰ ÁN ĐẦU TƯ CỦA NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI

 

1. Khái niệm nhà đầu tư nước ngoài

 

Nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân có quốc tịch nước ngoài, tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam.

 

2. Một số lưu ý khi thành lập tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

 

a, Trước khi thành  lập tổ chức kinh tế có vốn đầu  tư nước ngoài, nhà đầu tư phải có dự án đầu tư tại Việt Nam

b, Ngoài ra,  nhà đầu tư cần phải đáp ứng một số điều kiện về:

 

- Mục tiêu hoạt động

 

Doanh nghiệp được tự do kinh doanh những ngành nghề mà pháp luật không cấm. Pháp luật Việt Nam cho phép doanh nghiệp Việt Nam tự do kinh doanh nhưng trong khuôn khổ nhất định. Nhưng riêng đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thì nhà đầu tư nước ngoài căn cứ vào quy định Biểu cảm kết WTO để xét xem ngành nghề hoạt động mà nhà đầu tư nước ngoài dự kiến kinh doanh có thuộc trường hợp được mở cửa đầu tư hay không.

Nếu ngành nghề chưa mở cửa cho nhà đầu tư nước ngoài thì phải xin ý kiến của các bộ và cơ quan ban ngành được sự chấp thuận thì mới được đầu tư.

 

Ví dụ: Nhà đầu tư nước ngoài muốn đầu tư kinh doanh dịch vụ làm  tóc và cắt tóc  CPC (97201), ngành nghề này chưa có trong bảng Biểu cam kết WTO, chưa mở  cửa cho các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư đối với ngành nghề này. Do đó, doanh nghiệp phải xin ý kiến của Bộ và  các Sở ban ngành liên quan để được sự chấp thuận thì  mới được phép  kinh doanh.

 

- Tỷ lệ  góp vốn

 

Tùy vào ngành nghề kinh doanh mà khách dự  kiến thành lập, nhà đầu tư cần xem  xét trong Biểu Cam kết WTO để xem quy định pháp luật có cho  phép nhà đầu tư sở hữu 100% vốn đầu tư đối với ngành nghề đó hay không hay sẽ bị giới hạn về tỷ lệ góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài ở  một tỷ lệ  phần trăm nhất định.

Việc tìm hiểu kỹ về tỷ lệ góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài sẽ giúp  nhà đầu tư có một cái  nhìn tổng quan cũng như tránh được tình trạng mất thời gian do không  đáp ứng điều kiện cơ bản này.

 

Ví dụ: Một số ngành nghề quy định trong Biểu cam kết WTO hạn chế tỷ lệ phần góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài như ngành sản xuất phim (phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài không được vượt quá 51%), dịch vụ xếp dỡ container ( phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài không được vượt quá 50%,  dịch vụ giải trí nhà hát, nhạc sống, xiếc (phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài không được vượt quá 49%), dịch vụ vận tải đường sắt (phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài không được vượt quá 49%), kinh doanh trò chơi điện tử (phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài không được vượt quá 49%)..v..v..

 

>> Quý khách vui lòng liên hệ qua hotline 0901 668 919 để được hỗ trợ

 

- Điều kiện hoạt động

 

Tùy từng ngành nghề mà nhà đầu tư nước ngoài đăng ký hoạt động kinh doanh, sẽ có những điều kiện riêng biệt mà nhà đầu tư phải đảm bảo những điều kiện theo quy định để được phép hoạt động được quy định cụ thể trong luật chuyên ngành.

Cụ thể doanh nghiệp lưu ý về vốn pháp định, những ngành nghề yêu cầu phải có Giấy phép  con như: Giấy phép cơ  sở đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm, Giấy phép phòng cháy chữa cháy, giấy phép an ninh trật tư, chứng chỉ hành nghề xây dựng ..v..v..

Doanh nghiệp đảm bảo được những điều  kiện  này thì mới được phép  hoạt  động.

 

- Phạm vi hoạt động

 

Phạm vi hoạt động đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thì tùy từng ngành nghề nhà đầu tư đăng ký mà có những quy định về phạm vi nhất định, do đó nhà đầu tư lưu ý cần kiểm tra cẩn thận trong quy định tại luật chuyên ngành.

 

Ví dụ: Đối với nhà đầu tư nước ngoài kinh doanh ngành nghề kinh doanh bất động sản thì sẽ bị giới hạn phạm vi hoạt động hơn so với nhà đầu tư trong  nước như không được mua nhà, công trình xây dựng để bán, cho thuê, cho thuê mua..v..v..

 

- Điều kiện về nhà đầu tư

 

Một nhà đầu tư nước ngoài khi tiến hành đầu tư tại Việt Nam phải chứng minh năng lực tài chính của mình để đảm bảo điều kiện đầu tư.

- Đối với nhà đầu tư là cá nhân: cá nhân cần cung cấp cho cơ quan nhà nước bản sao kê khai số dư tài khoản ngân hàng để chứng minh năng lực tài chính. Số dư trong tài khoản ngân hàng phải bằng hoặc lớn hơn vốn góp dự  kiến của nhà đầu tư.

- Đối với nhà đầu tư là tổ chức: nhà đầu tư cần cung cấp Báo cáo tài chính có kiểm toán trong 2 năm gần nhất để chứng minh năng lực tài chính.

 

- Điều kiện về địa điểm thuê

 

Trường hợp Nhà đầu tư thuê địa điểm kinh doanh của tổ chức cho thuê lại thì yêu cầu cung cấp:

1. Hợp đồng thuê giữa tổ chức cho thuê với chủ sở  hữu, trong đó hợp đồng ghi rõ nội dung cho phép thuê với mục đích kinh doanh, đồng thời cho phép bên thuê cho thuê lại.

2. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp để chứng minh doanh nghiệp có đăng ký ngành nghề kinh doanh bất động sản.

3. Bản photo sổ hồng

Trường hợp nhà đầu tư thuê địa điểm kinh doanh của chính chủ sở hữu thì chỉ cần  cung cấp bản photo sổ hồng là được.

 

Lưu ý: Thời hạn thuê tối thiểu là 1 năm.

 

III. THỦ TỤC XIN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ

 

Thủ tục xin cấp Giấy chứng  nhận đăng ký đầu tư là bước đầu tiên trong  quá trình tiến hành thủ tục đầu tư tại Việt Nam.

Trước khi nộp hồ sơ lên cơ quan nhà nước doanh nghiệp phải vào trang web dautunuocngoai.gov.vn để khai hồ sơ trực tuyến lấy mã số hồ sơ. Có mã  số hồ sơ  thì nhà đầu tư mới tiến hành nộp  hồ sơ giấy được.

 

1. HỒ SƠ BAO GỒM:

 

- Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư

- Đối với nhà đầu tư là cá nhân:  Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ;

 - Đối với nhà đầu tư là tổ chức: bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý;

- Đề xuất dự án đầu tư

- Bản sao một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;

- Thỏa thuận thuê địa điểm

-  Giải trình về sử dụng công nghệ đối với Dự án có sử dụng công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao (nếu có)

-  Hợp đồng BCC ( nếu có)

 

2. CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN:  Sở Kế hoạch và Đầu tư

 

3. THỜI GIAN TIẾN HÀNH: 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ

 

IV. THỦ TỤC XIN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP

 

Sau khi xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư nước ngoài tiếp tục thực hiện thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp tại Sở Kế hoạch và Đầu tư.

 

1. HỒ SƠ BAO GỒM:

 

- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

- Điều lệ công ty.

- Danh sách thành viên đối với công ty TNHH/ Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần:

- Giấy tờ chứng thực cá nhân đối với cá nhân là thành viên, cổ đông: Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu;

- Bản sao Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức và văn bản ủy quyền; Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức

- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc tài liệu tương đương phải được hợp pháp hóa lãnh sự;

 

2. THỜI HẠN TIẾN HÀNH: 3-5 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

 

3. CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN:  Sở Kế hoạch và Đầu tư

 

 

IV. DỰ ÁN ĐẦU TƯ CỦA TỔ CHỨC KINH TẾ ĐÃ THÀNH LẬP TẠI VIỆT NAM

 

1. Khái niệm tổ chức kinh tế

 

Tổ chức kinh tế là tổ chức được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, gồm doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và các tổ chức khác thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh.

Có thể hiểu đơn giản là các doanh nghiệp đã thành lập tại Việt Nam và có một phần nhất định vốn đầu tư nước ngoài trong đó. Trong quá  trình hoạt động, công ty có nhu cầu tiến hành đầu tư vào 1 dự án mới, trong trường hợp này doanh nghiệp vẫn phải xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

 

Ví dụ: Công ty A có 2 thành viên góp vốn, 1 là ông B  (Hàn Quốc) và ông C ( Việt Nam). Trong đó ông B chiếm 60% phần vốn góp trong công ty. Công ty A muốn thành lập một công ty con tại Đà Nẵng thì công ty A vẫn phải tiến hành thủ tục xin giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

 

2. Thủ tục xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

 

Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đã thành lập tại Việt Nam nếu có dự án đầu tư mới thì được làm thủ tục thực hiện dự án đầu tư đó mà không nhất thiết phải thành lập tổ chức kinh tế mới.

Do đó, tổ chức kinh tế chỉ cần tiến hành thủ tục xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư không cần xin Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

 

Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận giống với hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đối với nhà đầu tư nước ngoài ở mục III phía trên.

- Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư

- Đối với nhà đầu tư là cá nhân:  Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ;

 - Đối với nhà đầu tư là tổ chức: bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý;

- Đề xuất dự án đầu tư

- Bản sao một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;

- Thỏa thuận thuê địa điểm

-  Giải trình về sử dụng công nghệ đối với Dự án có sử dụng công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao (nếu có)

-  Hợp đồng BCC ( nếu có)

 

VI. THỦ TỤC SAU KHI THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP

 

1. Công  bố nội dung đăng ký doanh nghiệp

 

Thông thường bước công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp thường được tiến hành song song với thời điểm  nộp hồ sơ và đóng 300 000 phí công bố nội  dung đăng ký doanh nghiệp tại thời điểm  đó.

Nếu doanh nghiệp quên chưa tiến hành bước công  bố này thì trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp phải tiến hành thủ tục công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Doanh nghiệp có thể bị phạt từ 1.000.000-2.000.000 đồng đối với hành vi không công bố nội dung trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

 

2. Khắc dấu và thông báo mẫu dấu

 

Doanh nghiệp được quyền quyết định về hình thức, nội dung, số lượng con dấu mà không cần phải tuân theo mẫu dấu do Bộ Công An ban hành như trước.

Sau khi khắc dấu doanh nghiệp phải tiến hành thông báo mẫu dấu tới cơ quan đăng ký kinh doanh.

Trong thời hạn 3 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền sẽ xử lý hồ sơ và thông báo mẫu dấu có hiệu lực trên cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

 

3.  Mở tài khoản ngân hàng

 

Sau khi mẫu dấu có hiệu lực, người đại diện theo pháp  luật của doanh nghiệp sẽ tiến hành mở tài khoản ngân hàng.

 

4. Mua chữ ký số và kê khai thuế môn bài

 

Kể từ năm 2019, các doanh nghiệp mới thành lập đều phải tiến hành mua chữ ký số để kê khai  thuế chứ Cục thuế không  nhận tờ  khai thuế bản giấy nữa.

Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp phải tiến hành kê khai thuế thông qua tờ khai lệ phí môn bài và nộp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

 

5. Mua hóa đơn điện tử

 

Kể từ năm 2019 các doanh nghiệp  đều phải sử dụng hóa  đơn điện tử, không  sử  dụng  hóa đơn giấy. Do đó, để có thể sử  dụng  hóa đơn  điện tử, doanh nghiệp tiến hành nộp quyết định phát hành hóa đơn lên chi  cục thuế và 2 ngày kể từ  ngày thông báo phát hành  hóa  đơn doanh nghiệp được tự  do phát hành hóa  đơn.

 

6. Treo bảng hiệu công ty tại trụ sở

 

Theo quy định trên, doanh nghiệp có nghĩa vụ gắn tên tại trụ sở chính. Tên doanh nghiệp được gắn trên biển hiệu doanh nghiệp. Khi công ty bạn đặt biển hiệu công ty thì phải đảm bảo các nội dung quy định trên cũng như đảm bảo việc đặt biển không được che chắn không gian thoát hiểm, cứu hoả; không được lấn ra vỉa hè, lòng đường, ảnh hưởng đến giao thông công cộng.

 

VII. CÔNG VIỆC CỦA CHÚNG TÔI

 

Sau khi ký kết hợp đồng dịch vụ với khách hàng đồng thời nhận được đầy đủ hồ sơ từ phía khách hàng cung cấp, chúng tôi sẽ:

 

Bước 1: Tiến hành soạn thảo những giấy tờ tài liệu cần thiết về thành lập doanh nghiệp và gửi cho khách hàng ký và đóng dấu;

Bước 2: Nộp hồ sơ xin giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệptại cơ quan có thẩm quyền.

Bước 3: Nhận giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Bước 4: Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp lên Cổng thông tin doanh nghiệp về đăng ký quốc gia

Bước 5: Thực hiện thủ tục khắc dấu và thông báo mẫu dẫu 

Bước 6: Hướng dẫn các thủ tục để mua hóa đơn, mua chữ ký số, kê khai thuế ban đầu, làm biển hiệu công ty, mở tài khoản ngân hàng.

 

VIII. ƯU ĐIỂM CỦA CHÚNG TÔI

 

-    Nhanh chóng – trọn gói – uy tín- chuyên nghiệp

-    Giúp doanh nghiệp không tốn thời gian đi lại nhiều lần

-    Bạn chỉ cần ký và đóng dấu, Pazpus sẽ giao tận tay Giấy chứng nhận cho bạn

-    Đội ngũ nhân viên nhiệt tình, chuyên môn nghiệp vụ cao, tạo ra chất lượng phục vụ tốt nhất với mức chi phí hợp lý nhất cho tất cả các doanh nghiệp.

Nếu bạn cảm thấy khó khăn và có nhiều điều chưa rõ . Hãy liên hệ với chúng tôi để được giải đáp và tư vấn miễn phí.

Sử dụng Dịch vụ tại Pazpus, yêu cầu của Quý khách hàng sẽ được đảm bảo trên cơ sở pháp lý vững chắc!.

Gọi cho chúng tôi !

lienhe

Xin cảm ơn!.


Liên kết có liên quan