THẺ TẠM TRÚ TIẾNG ANH LÀ GÌ?

Thẻ tạm trú là giấy tờ cần thiết khi người nước ngoài muốn làm việc và sinh sống lâu dài tại Việt Nam. Nhưng làm sao để giải thích những quy định về thẻ tạm trú với người nước ngoài? PazPus xin cung cấp cho các bạn những thông tin hữu ích xoay quanh thẻ tạm trú trong bài viết dưới đây:

 

I . Thẻ tạm trú là gì?

 

Theo quy định của Luật xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014, Thẻ tạm trú là loại giấy tờ do cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao cấp cho người nước ngoài được phép cư trú có thời hạn tại Việt Nam và có giá trị thay thị thực.

Trong tiếng Anh, thẻ tạm trú được gọi là Temporary Residence Card. Để phân biệt thẻ tạm trú của Việt Nam với các quốc gia khác thì có thể dùng từ Vietnam Temporary Residence Card. Một số quốc gia lại dùng các tên gọi khác như ở Ba Lan thường gọi là Temporary Residence Permit (Giấy phép tạm trú), ở Mỹ thường gọi là Green Card (vì thẻ có màu xanh lá cây, thường được biết đến dưới một các tên khác nữa là Permanent Residence Card)… Tuy mỗi quốc gia có một mẫu thẻ và cách dùng từ khác nhau nhưng tựu chung lại đều mang nhưng điểm chung sau:

- Chứng nhận người nước ngoài được phép cư trú tại nước sở tại

- Có thời hạn cư trú cụ thể                                   

- Là giấy tờ phải có khi người nước ngoài tới nước sở tại sinh sống và làm việc.

Tùy theo mỗi quốc gia mà quy định về thời hạn cũng như các loại thẻ tạm trú khác nhau. Tại Việt Nam, thẻ tạm trú có thời hạn từ 01-05 năm, nhưng phải ngắn hơn thời hạn của hộ chiếu ít nhất 30 ngày.

 

                         Thẻ tạm trú tiếng Anh là gì?

 

II. Điều kiện cấp thẻ tạm trú

 

Theo quy định của Pháp luật, người nước ngoài được cấp thị thực ký hiệu LV1, LV2, ĐT, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ, TT  sẽ được xét cấp thẻ tạm trú.

Mỗi ký hiệu thị thực tương ứng với một trường hợp nhập cảnh. Thay vì tốn thời gian xác định người nước ngoài có thuộc trường hợp được cấp thẻ tạm trú hay không và chuẩn bị hồ sơ phù hợp với trường hợp cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài, khách hàng chỉ cần cung cấp cho PazPus bối cảnh của người lao động nước ngoài muốn xin cấp thẻ tạm trú đồng thời hỗ trợ các giấy tờ sau:

-  Văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân làm thủ tục mời, bảo lãnh người nước ngoài;

(A written request from the inviting entity)

- Hộ chiếu;

(Passport)

- Giấy tờ chứng minh thuộc các trường hợp được cấp thẻ tạm trú.

(Papers proving foreigners mentioned in cases in which temporary residence card are issued)

VD: Giấy phép lao động (trong trường hợp người lao động xin cấp thẻ tạm trú) – Work permit, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư(trường hợp nhà đầu tư xin cấp thẻ tạm trú) – Investment Registration Certificate, Giấy đăng kí kết hôn/Giấy khai sinh (trường hợp thân nhân xin cấp thẻ tạm trú)….- Marriage Certificate/Birthcertificate…

 

III. Dịch vụ làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài của Pazpus:

 

Với đội ngũ Luật sư, Luật gia và Chuyên viên Pháp lý giàu kinh nghiệm, luôn nắm chắc các quy định của pháp luật, PazPus sẽ cung cấp cho quý khách hàng dịch vụ chất lượng và uy tín nhất. Dựa trên giấy tờ mà khách hàng cung cấp, chúng tôi sẽ:

- Xác định trường hợp của quý khách hàng thuộc trường hợp cụ thể nào để được cấp thẻ tạm trú theo quy định của pháp luật

- Tư vấn, hỗ trợ các biểu mẫu cần thiết để hoàn thiện hồ sơ hợp lệ xin cấp thẻ tạm trú;

- Đại diện quý khách hàng đi nộp hồ sơ và làm việc với cơ quan nhà nước;

- Nhận Thẻ tạm trú và bàn giao cho khách hàng cùng những giấy tờ cần thiết (nếu có).

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc gì, chúng tôi sẽ tư vấn hướng giải quyết phù hợp nhất.

Đến với PazPus, yêu cầu của Quý khách sẽ được đảm bảo dựa trên cơ sở pháp lý vững chắc. Quý khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ của PazPus, vui lòng liên hệ hotline 0938 536 919 để được tư vấn cụ thể.

 

CƠ SỞ PHÁP LÝ (English translation attatched)

Luật xuất nhập cảnh số 47/2014/QH13

Điều 3: Giải thích từ ngữ

13. Thẻ tạm trú là loại giấy tờ do cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao cấp cho người nước ngoài được phép cư trú có thời hạn tại Việt Nam và có giá trị thay thị thực.

Article 3. Interpretation of term

13. Temporary residence card is a document issued by an immigration authority or a competent authority of the Ministry of Foreign Affairs to a foreigner who is permitted to reside in Vietnam for a certain period of time. This card has the same validity as a visa.

Điều 8. Ký hiệu thị thực

Article 8. Visa symbols

3. NG3 - Cấp cho thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, cơ quan đại diện tổ chức liên chính phủ và vợ, chồng, con dưới 18 tuổi, người giúp việc cùng đi theo nhiệm kỳ.

3. NG3 - Issued to members of diplomatic missions, consular offices, representative offices of international organizations affiliated to the UN, representative offices of intergovernmental organizations and their spouses, children under 18 years of age, and housemaids during their term of office.

5. LV1 - Cấp cho người vào làm việc với các ban, cơ quan, đơn vị trực thuộc trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam; Quốc hội, Chính phủ, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; tỉnh ủy, thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

5. LV1 - Issued to people who come to work with units affiliated to Vietnam’s Communist Party; the National Assembly, the government, Central Committee of Vietnamese Fatherland Front, the People’s Supreme Court, the People’s Supreme Procuracy, State Audit Agency, Ministries, ministerial agencies, Governmental agencies, the People’s Councils, the People’s Committees of provinces

6. LV2 - Cấp cho người vào làm việc với các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam.

6. LV2 - Issued to people who come to work with socio-political organizations, social organizations, Vietnam Chamber of Commerce and Industry.

7. ĐT - Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam.

7. ĐT - Issued to foreign investors in Vietnam and foreign lawyers practicing in Vietnam.

12. DH - Cấp cho người vào thực tập, học tập.

12. DH - Issued to people who come to study or serve internship.

18. TT - Cấp cho người nước ngoài là vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài được cấp thị thực ký hiệu LV1, LV2, ĐT, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ hoặc người nước ngoài là cha, mẹ, vợ, chồng, con của công dân Việt Nam.

18. TT - Issued to foreigners that are parents, spouse, children under 18 years of age of the foreigners issued with LV1, LV2, ĐT, NN1, NN2, UNIVERSITY, PV1, LĐ visas, or foreigners that are parents, spouse, children of Vietnamese citizens.

Điều 36. Các trường hợp được cấp thẻ tạm trú và ký hiệu thẻ tạm trú

1. Người nước ngoài là thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, tổ chức liên chính phủ tại Việt Nam và vợ, chồng, con dưới 18 tuổi, người giúp việc cùng đi theo nhiệm kỳ được cấp thẻ tạm trú ký hiệu NG3.

2. Người nước ngoài được cấp thị thực có ký hiệu LV1, LV2, ĐT, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ, TT được xét cấp thẻ tạm trú có ký hiệu tương tự ký hiệu thị thực.

Article 36. Cases in which temporary residence cards are issued and symbols of temporary residence cards

1. Foreigners being members of diplomatic missions, consular offices, representative offices of international organizations of the UN, intergovernmental organizations in Vietnam, their spouses, children under 18 years of age, and housemaid that go along during their term of office shall be issued with temporary residence cards with the symbol NG3.

2. Foreigners issued with LV1, LV2, ĐT, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ, TT visas shall be issued with temporary residence cards with the same symbols.

Điều 37. Thủ tục cấp thẻ tạm trú

1. Hồ sơ đề nghị cấp thẻ tạm trú bao gồm:

a) Văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân làm thủ tục mời, bảo lãnh;

b) Tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú có dán ảnh;

c) Hộ chiếu;

d) Giấy tờ chứng minh thuộc trường hợp quy định tại Điều 36 của Luật này.

Article 37. Procedures for issuance of temporary residence card

1. An application for the temporary residence card consists of:

a) A written request from the inviting entity;

b) A declaration bearing a picture;

c) The passport;

d) Papers proving the status mentioned in Article 36 of this Law.

Điều 38. Thời hạn thẻ tạm trú

1. Thời hạn thẻ tạm trú được cấp có giá trị ngắn hơn thời hạn còn lại của hộ chiếu ít nhất 30 ngày.

2. Thẻ tạm trú có ký hiệu NG3, LV1, LV2, ĐT và DH có thời hạn không quá 05 năm.

3. Thẻ tạm trú có ký hiệu NN1, NN2, TT có thời hạn không quá 03 năm.

4. Thẻ tạm trú có ký hiệu LĐ và PV1 có thời hạn không quá 02 năm.

5. Thẻ tạm trú hết hạn được xem xét cấp thẻ mới.

Article 38. Duration of temporary residence cards

1. The duration of a temporary residence card is at least 30 days shorter than the remaining duration of the passport.

2. The duration of a NG3, LV1, LV2, ĐT or DH temporary residence card shall not exceed 05 years.

3. The duration of a NN1, NN2, TT temporary residence card shall not exceed 03 years.

4. The duration of a LĐ or PV1 temporary residence card shall not exceed 02 years.

5. Expired temporary residence cards may be extended.

Nếu bạn cảm thấy khó khăn và có nhiều điều chưa rõ . Hãy liên hệ với chúng tôi để được giải đáp và tư vấn miễn phí.

Sử dụng Dịch vụ tại Pazpus, yêu cầu của Quý khách hàng sẽ được đảm bảo trên cơ sở pháp lý vững chắc!.

Gọi cho chúng tôi !

lienhe

Xin cảm ơn!.