QUY ĐỊNH VỀ THẺ TẠM TRÚ CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI

Quy định về thẻ tạm trú cho người nước ngoài – người nước ngoài sinh sống và làm việc tại Việt Nam, ngoài Giấy phép lao động (đối với trường hợp người lao động) hoặc Giấy chứng nhận đầu tư (đối với trường hợp nhà đầu tư) ra thì còn cần phải có thẻ tạm trú. Vậy thẻ tạm trú là gì? Thủ tục làm thẻ tạm trú như thế nào? PazPus xin giải đáp những vấn đề xoay quanh thẻ tạm trú cho người nước ngoài qua bài viết dưới đây.

 

I . Thẻ tạm trú cho người nước ngoài là gì

 

Thẻ tạm trú là loại giấy tờ do cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao cấp cho người nước ngoài được phép cư trú có thời hạn tại Việt Nam và có giá trị thay thị thực.

Với thẻ tạm trú, người nước ngoài nhập cảnh vào Việt Nam không cần phải xin thị thực. Tuy nhiên, chính vì quy định đó mà nhiều người cho rằng có visa sẽ thay thế được thẻ tạm trú và ngược lại. Thực ra, khi visa hết hạn thì người nước ngoài phải xin gia hạn hoặc xuất cảnh khỏi Việt Nam. Còn khi thẻ tạm trú hết hạn, người nước ngoài sẽ được xem xét gia hạn mà không cần phải xuất cảnh, cũng không cần phải gia hạn visa.

Thẻ tạm trú được cấp đúng với mục đích nhập cảnh và đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân và có thời hạn từ 01 – 05 năm, nhưng phải ngắn hơn thời hạn của hộ chiếu ít nhất 30 ngày.

 

II. Đối tượng được cấp thẻ tạm trú và ký hiệu thẻ tạm trú

 

Thẻ tạm trú được cấp cho người trong các trường hợp sau:

 

1. Người nước ngoài là thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, tổ chức liên chính phủ tại Việt Nam và vợ, chồng, con dưới 18 tuổi, người giúp việc cùng đi theo nhiệm kỳ được cấp thẻ tạm trú ký hiệu NG3.

 

2. Người nước ngoài được cấp thị thực có ký hiệu:

LV1: người vào làm việc với các ban, cơ quan, đơn vị trực thuộc trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam; Quốc hội, Chính phủ, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; tỉnh ủy, thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

LV2: người vào làm việc với các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam.

ĐT: nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam.

NN1: người là Trưởng văn phòng đại diện, dự án của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.

NN2: người đứng đầu văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức kinh tế, văn hóa, tổ chức chuyên môn khác của nước ngoài tại Việt Nam.

DH: người vào thực tập, học tập.

PV1: phóng viên, báo chí thường trú tại Việt Nam.

: người vào lao động.

TT: người nước ngoài là vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài được cấp thị thực ký hiệu LV1, LV2, ĐT, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ hoặc người nước ngoài là cha, mẹ, vợ, chồng, con của công dân Việt Nam.

 

 

Thẻ tạm trú cấp cho người nước ngoài được phép cư trú có thời hạn tại Việt Nam

 

III. Hồ sơ đề nghị cấp thẻ tạm trú:

 

Có thể thấy rằng, các trường hợp được cấp thẻ tạm trú được phân chia ra khá nhiều, mỗi trường hợp lại yêu cầu những giấy tờ khác nhau. Thay vì tốn thời gian tự chuẩn bị để hoàn thiện hồ sơ hợp lệ xin cấp thẻ tạm trú, quý khách hàng chỉ cần cung cấp cho PazPus các giấy tờ sau:

- Văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân làm thủ tục mời, bảo lãnh người nước ngoài;

- Hộ chiếu;

- Giấy tờ chứng minh thuộc các trường hợp được cấp thẻ tạm trú.

VD: Giấy phép lao động (trong trường hợp người lao động xin cấp thẻ tạm trú), Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư(trường hợp nhà đầu tư xin cấp thẻ tạm trú), Giấy đăng kí kết hôn/Giấy khai sinh (trường hợp thân nhân xin cấp thẻ tạm trú)….

Thời gian thực hiện thủ tục: 05 – 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

 

IV. Dịch vụ của chúng tôi:

 

Với đội ngũ Luật sư, Luật gia và Chuyên viên Pháp lý giàu kinh nghiệm, luôn nắm chắc các quy định của pháp luật, PazPus sẽ cung cấp cho quý khách hàng dịch vụ chất lượng và uy tín nhất. Dựa trên giấy tờ mà khách hàng cung cấp, chúng tôi sẽ:

- Tư vấn, hỗ trợ các biểu mẫu cần thiết để hoàn thiện hồ sơ hợp lệ xin cấp thẻ tạm trú;

- Đại diện quý khách hàng đi nộp hồ sơ và làm việc với cơ quan nhà nước;

- Nhận Thẻ tạm trú và bàn giao cho khách hàng cùng những giấy tờ cần thiết (nếu có).

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc gì, chúng tôi sẽ tư vấn hướng giải quyết phù hợp nhất.

Đến với PazPus, yêu cầu của Quý khách sẽ được đảm bảo dựa trên cơ sở pháp lý vững chắc. Quý khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ của PazPus, vui lòng liên hệ hotline 0938 536 919 để được tư vấn cụ thể.

 

CĂN CỨ PHÁP LÝ

Luật Nhập cảnh, Xuất cảnh, Quá cảnh, Cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014

 

Điều 3. Giải thích từ ngữ

13. Thẻ tạm trú là loại giấy tờ do cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao cấp cho người nước ngoài được phép cư trú có thời hạn tại Việt Nam và có giá trị thay thị thực.

 

Điều 36. Các trường hợp được cấp thẻ tạm trú và ký hiệu thẻ tạm trú

1. Người nước ngoài là thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, tổ chức liên chính phủ tại Việt Nam và vợ, chồng, con dưới 18 tuổi, người giúp việc cùng đi theo nhiệm kỳ được cấp thẻ tạm trú ký hiệu NG3.

2. Người nước ngoài được cấp thị thực có ký hiệu LV1, LV2, ĐT, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ, TT được xét cấp thẻ tạm trú có ký hiệu tương tự ký hiệu thị thực.

 

Điều 37. Thủ tục cấp thẻ tạm trú

1. Hồ sơ đề nghị cấp thẻ tạm trú bao gồm:

a) Văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân làm thủ tục mời, bảo lãnh;

b) Tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú có dán ảnh;

c) Hộ chiếu;

d) Giấy tờ chứng minh thuộc trường hợp quy định tại Điều 36 của Luật này.

 

Điều 38. Thời hạn thẻ tạm trú

1. Thời hạn thẻ tạm trú được cấp có giá trị ngắn hơn thời hạn còn lại của hộ chiếu ít nhất 30 ngày.

2. Thẻ tạm trú có ký hiệu NG3, LV1, LV2, ĐT và DH có thời hạn không quá 05 năm.

3. Thẻ tạm trú có ký hiệu NN1, NN2, TT có thời hạn không quá 03 năm.

4. Thẻ tạm trú có ký hiệu LĐ và PV1 có thời hạn không quá 02 năm.

5. Thẻ tạm trú hết hạn được xem xét cấp thẻ mới.

 

Nếu bạn cảm thấy khó khăn và có nhiều điều chưa rõ . Hãy liên hệ với chúng tôi để được giải đáp và tư vấn miễn phí.

Sử dụng Dịch vụ tại Pazpus, yêu cầu của Quý khách hàng sẽ được đảm bảo trên cơ sở pháp lý vững chắc!.

Gọi cho chúng tôi !

lienhe

Xin cảm ơn!.