ĐIỀU KIỆN VÀ THỦ TỤC BẢO HỘ QUYỀN TÁC GIẢ 2019

Dịch vụ chúng tôi - PazPus.com  cung cấp các vấn đề về bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ: quyền tác giả, đăng ký bảo hộ nhãn hiệu, kiểu dáng công nghiệp…


Đến với dịch vụ chúng tôi, Quý Khách hàng sẽ: 


-    Tư vấn nhiệt tình, miễn phí các điều kiện và thủ tục;


-    Soạn thảo hồ sơ, trực tiếp nộp với cơ quan Nhà nước;


-    Nhận và bàn giao kết quả.


Bài viết dưới đây giúp Quý Khách hàng có cái nhìn rõ hơn về quyền tác giả, thủ tục cũng như hồ sơ đăng ký bảo hộ quyền tác giả như thế nào. Chúng tôi sẽ giúp Quý Khách hàng tìm hiểu những vấn đề sau đây:


1.    Những vấn đề chung về quyền tác giả.
2.    Điều kiện được bảo hộ quyền tác giả.
3.    Nội dung, giới hạn và thời hạn quyền tác giả.
4.    Chủ sở hữu quyền tác giả.
5.    Đăng ký quyền tác giả.
6.    Lệ phí đăng ký quyền tác giả.


I.    NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ QUYỀN TÁC GIẢ.

 

                                                                          

 

Tác giả và bản quyền tác giả


1.    Đối tượng quyền tác giả: Bao gồm tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học.


2.    Căn cứ xác lập quyền tác giả.


-    Quyền tác giả phát sinh kể từ khi tác phẩm được sáng tạo và được thể hiện dưới một hình thức vật chất nhất định, không phân biệt nội dung, chất lượng, hình thức, phương tiện, ngôn ngữ, đã công bố hay chưa công bố, đã đăng ký hay chưa đăng ký.


II.    ĐIỀU KIỆN ĐƯỢC BẢO HỘ QUYỀN TÁC GIẢ.


1.    Đối tượng.


-    Tổ chức, cá nhân có tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả gồm người trực tiếp sáng tạo ra tác phẩm và chủ sở hữu quyền tác giả.


-    Tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả gồm tổ chức, cá nhân Việt Nam; tổ chức, cá nhân nước ngoài có tác phẩm được công bố lần đầu tiên tại Việt Nam mà chưa được công bố ở bất kỳ nước nào hoặc được công bố đồng thời tại Việt Nam trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày tác phẩm đó được công bố lần đầu tiên ở nước khác; tổ chức, cá nhân nước ngoài có tác phẩm được bảo hộ tại Việt Nam theo điều ước quốc tế về quyền tác giả mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.


2.    Các loại hình tác phẩm được bảo hộ. 


a.   Tác phẩm văn học, nghệ thuật và khoa học được bảo hộ bao gồm:


     +  Tác phẩm văn học, khoa học, sách giáo khoa, giáo trình và tác phẩm khác được thể hiện dưới dạng chữ viết hoặc ký tự khác;
     +  Bài giảng, bài phát biểu và bài nói khác;
     +  Tác phẩm báo chí;
     +  Tác phẩm âm nhạc;
     +  Tác phẩm sân khấu;
     +  Tác phẩm điện ảnh và tác phẩm được tạo ra theo phương pháp tương tự (sau đây gọi chung là tác phẩm điện ảnh);
     +  Tác phẩm tạo hình, mỹ thuật ứng dụng;
     +  Tác phẩm nhiếp ảnh;
     +  Tác phẩm kiến trúc;
     +  Bản họa đồ, sơ đồ, bản đồ, bản vẽ liên quan đến địa hình, công trình khoa học;
     +  Tác phẩm văn học, nghệ thuật dân gian;
     +  Chương trình máy tính, sưu tập dữ liệu.


b.   Tác phẩm phái sinh chỉ được bảo hộ theo quy định trên nếu không gây phương hại đến quyền tác giả đối với tác phẩm được dùng để làm tác phẩm phái sinh.


c.   Tác phẩm được bảo hộ quy định trên phải do tác giả trực tiếp sáng tạo bằng lao động trí tuệ của mình mà không sao chép từ tác phẩm của người khác.


3.    Cái đối tượng không thuộc phạm vi bảo hộ quyền tác giả.

  
     +  Tin tức thời sự thuần tuý đưa tin.
     +  Văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hành chính, văn bản khác thuộc lĩnh vực tư pháp và bản dịch chính thức của văn bản đó.
     +  Quy trình, hệ thống, phương pháp hoạt động, khái niệm, nguyên lý, số liệu.


III.    NỘI DUNG, GIỚI HẠN, THỜI HẠN QUYỀN TÁC GIẢ.


   Quyền tác giả: bao gồm quyền nhân thân và quyền tài sản. 


a.    Quyền nhân thân. 


-    Quyền đặt tên cho tác phẩm.
-    Quyền công bố tác phẩm hoặc cho phép người khác công bố tác phẩm theo quy định: là việc phát hành tác phẩm đến công chúng với số lượng bản sao hợp lý để đáp ứng nhu cầu của công chúng tùy theo bản chất của tác phẩm, do tác giả hoặc chủ sở hữu quyền tác giả thực hiện hoặc do cá nhân, tổ chức khác thực hiện với sự đồng ý của tác giả hoặc chủ sở hữu quyền tác giả. Công bố tác phẩm không bao gồm việc trình diễn một tác phẩm sân khấu, điện ảnh, âm nhạc; đọc trước công chúng một tác phẩm văn học; phát sóng tác phẩm văn học, nghệ thuật; trưng bày tác phẩm tạo hình; xây dựng công trình từ tác phẩm kiến trúc.
-    Quyền bảo vệ toàn vẹn của tác phẩm, không cho người khác sửa chữa, cắt xén tác phẩm: là việc không cho người khác sửa chữa, cắt xén tác phẩm hoặc sửa chữa, nâng cấp chương trình máy tính trừ trường hợp có thoả thuận của tác giả.


b.    Quyền tài sản.


-    Quyền biểu diễn tác phẩm trước công chúng
-    Quyền sao chép tác phẩm
-    Quyền phân phối bản gốc hoặc bản sao tác phẩm
-    Quyền truyền đạt tác phẩm đến công chúng bằng phương tiện hữu tuyến, vô tuyến, mạng thông tin điện tử hoặc bất kì phương tiện kĩ thuật nào khác
-    Quyền cho thuê văn bản gốc hoặc bản sao tác phẩm điện ảnh, chương trình máy tính
-    Quyền cho thuê đối với chương trình máy tính.


c.    Thời hạn bảo hộ.


-    Quyền nhân thân được bảo hộ vô thời hạn, trừ quyền công bố tác phẩm hoặc cho người khác công bố tác phẩm.


-    Quyền nhân thân và quyền tài sản có thời hạn bảo hộ như sau: 
    + Tác phẩm điện ảnh, nhiếp ảnh, mỹ thuật ứng dụng, tác phẩm khuyết danh có thời hạn bảo hộ là bảy mươi lăm năm, kể từ khi tác phẩm được công bố lần đầu tiên; đối với tác phẩm điện ảnh, nhiếp ảnh, mỹ thuật ứng dụng chưa được công bố trong thời hạn hai mươi lăm năm, kể từ khi tác phẩm được định hình thì thời hạn bảo hộ là một trăm năm, kể từ khi tác phẩm được định hình; đối với tác phẩm khuyết danh, khi các thông tin về tác giả xuất hiện thì thời hạn bảo hộ được tính theo quy định như sau: Tác phẩm đó có thời hạn bảo hộ là suốt cuộc đời tác giả và năm mươi năm tiếp theo năm tác giả chết; trường hợp tác phẩm có đồng tác giả thì thời hạn bảo hộ chấm dứt vào năm thứ năm mươi sau năm đồng tác giả cuối cùng chết; 
    + Thời hạn bảo hộ quy định tại 2 điểm trên chấm dứt vào thời điểm 24 giờ ngày 31 tháng 12 của năm chấm dứt thời hạn bảo hộ quyền tác giả.


IV.    CHỦ SỞ HỮU QUYỀN TÁC GIẢ


Chủ sở hữu quyền tác giả là cá nhân, tổ chức nắm giữ một, một số hoặc toàn bộ các quyền tài sản theo quy định. Chủ sở hữu bao gồm:
-    Tác giả;
-    Các đồng tác giả; 
-    Tổ chức, cá nhân giao nhiệm vụ cho tác giả hoặc giao nhiệm vụ cho tác giả hoặc giao kết hợp hợp đồng với tác giả;
-    Người thừa kế;
-    Người được chuyển giao quyền;
-    Nhà nước.


V.    ĐĂNG KÝ QUYỀN TÁC GIẢ.


1.    Cách thức nộp hồ sơ.


Tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan có thể trực tiếp hoặc uỷ quyền cho tổ chức, cá nhân khác nộp 01 hồ sơ đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan tại trụ sở Cục Bản quyền tác giả hoặc Văn phòng đại diện của Cục Bản quyền tác giả tại TP. Hồ Chí Minh, TP. Đà Nẵng hoặc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch nơi tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan cư trú hoặc có trụ sở. Hồ sơ có thể gửi qua đường bưu điện.


2.    Hồ sơ đăng ký bảo hộ quyền tác giả.


a.    Tờ khai đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan. ( mẫu tờ khai theo quy định tại Nghị định 08/2016/TT-BVHTTDL).


-    Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ đăng ký quyền tác giả sử dụng mẫu tờ khai đăng ký quyền tác giả.
-    Tờ khai phải được làm bằng tiếng Việt và do chính tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan hoặc người được ủy quyền nộp hồ sơ ký tên và ghi đầy đủ thông tin về người nộp hồ sơ, tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả hoặc chủ sở hữu quyền liên quan;; tên tác giả, tác phẩm được sử dụng làm tác phẩm phái sinh nếu tác phẩm đăng ký là tác phẩm phái sinh; thời gian, địa điểm, hình thức công bố; cam đoan về trách nhiệm đối với các thông tin ghi trong đơn.


b.    02 bản sao tác phẩm đăng ký quyền tác giả.


-    01 bản lưu tại Cục Bản quyền tác giả, 01 bản đóng dấu ghi số Giấy chứng nhận đăng ký gửi trả lại cho chủ thể được cấp Giấy chứng nhận đăng ký.
-    Đối với những tác phẩm có đặc thù riêng như tranh, tượng, tượng đài, phù điêu, tranh hoành tráng gắn với công trình kiến trúc; tác phẩm có kích thước quá lớn, cồng kềnh bản sao tác phẩm đăng ký được thay thế bằng ảnh chụp không gian ba chiều.


c.    Giấy uỷ quyền ( nếu người nộp hồ sơ là người được uỷ quyền );


d.    Tài liệu chứng minh quyền nộp hồ sơ ( nếu người nộp hồ sơ thụ hưởng quyền đó của người khác do được thừa kế, chuyển giao, kế thừa );


e.    Văn bản đồng ý của các đồng tác giả ( nếu tác phẩm có đồng tác giả );


f.    Văn bản đồng ý của các đồng chủ sở hữu ( nếu quyền tác giả, quyền liên quan thuộc sở hữu chung).

 

Lưu ý: Các tài liệu quy định trên phải được làm bằng tiếng Việt; trường hợp làm bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch ra tiếng Việt và có công chứng/chứng thực. Các tài liệu gửi kèm hồ sơ nếu là bản sao phải có công chứng, chứng thực.


3.    Thời hạn cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn hợp lệ.  

 

 

 

Hình ảnh minh họa Giấy chứng nhận đăng ký bản quyền tác giả

 

 

VI.     LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ QUYỀN TÁC GIẢ.

 

STT LOẠI HÌNH TÁC PHẨM MỨC THU ( nghìn đồng/ giấy chứng nhận)
1  a) Tác phẩm văn học, khoa học, sách giáo khoa, giáo trình và tác phẩm khác được thể hiện dưới dạng chữ viết hoặc ký tự khác (gọi chung là loại hình tác phẩm viết);
 b) Bài giảng, bài phát biểu và bài nói khác;
 c) Tác phẩm báo chí;
 d) Tác phẩm âm nhạc;
 đ) Tác phẩm nhiếp ảnh.
 
100.000
2  a) Tác phẩm kiến trúc;
 b) Bản họa đồ, sơ đồ, bản đồ, bản vẽ liên quan đến địa hình, công trình khoa học.
 
300.000
3  a) Tác phẩm tạo hình;
 b) Tác phẩm mỹ thuật ứng dụng.
 
400.000
4  a) Tác phẩm điện ảnh;
 b) Tác phẩm sân khấu được định hình trên băng, đĩa.
 
500.000
5  Chương trình máy tính, sưu tập dữ liệu hoặc các chương trình chạy trên máy tính 600.00

 

Trên đây là bài viết tham khảo về đăng ký bản quyền tác giả, nếu có gì thắc mắc, liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua PazPus.com để được giải đáp kịp thời.

Nếu bạn cảm thấy khó khăn và có nhiều điều chưa rõ . Hãy liên hệ với chúng tôi để được giải đáp và tư vấn miễn phí.

Sử dụng Dịch vụ tại Pazpus, yêu cầu của Quý khách hàng sẽ được đảm bảo trên cơ sở pháp lý vững chắc!.

Gọi cho chúng tôi !

lienhe

Xin cảm ơn!.