ĐIỀU KIỆN BẢO HỘ NHÃN HIỆU - MỚI NHẤT 2019


Bảo hộ nhãn hiệu là gì? Điều kiện bảo hộ nhãn hiệu như thế nào? Nộp đơn đăng ký ở đâu? Bài viết này sẽ thể hiện cụ thể và chi tiết.


Với đội ngũ luật sư và chuyên viên nhiều kinh nghiệm, chúng tôi - PazPus.com sẽ mang đến cho Quý Khách hàng sự đảm bảo và hài lòng nhất. Chúng tôi sẽ:


-    Tư vấn điều kiện bảo hộ nhãn hiệu miễn phí;
-    Soạn thảo hồ sơ, chuẩn bị đầy đủ tài liệu cho Quý Khách hàng;
-    Trực tiếp nộp và làm việc với cơ quan Nhà nước;
-    Xử lý những vấn đề liên quan có thể phát sinh;
-    Nhận kết quả và bàn giao cho Quý Khách hàng.


I.    NHÃN HIỆU VÀ PHÂN LOẠI NHÃN HIỆU.

 

                                                              

 

Nhãn hiệu và bảo hộ nhãn hiệu

 


1.    Nhãn hiệu là gì?


Nhãn hiệu là những dấu hiệu của một doanh nghiệp (hoặc tập thể các doanh nghiệp) dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của mình với hàng hóa, dịch vụ cùng loại của các doanh nghiệp khác.


2.    Phân loại nhãn hiệu. Có 04 loại, đó là:


-    Nhãn hiệu tập thể là nhãn hiệu dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của các thành viên là chủ sở hữu nhãn hiệu đó với hàng hóa, dịch vụ của tổ chức, cá nhân không phải là thành viên của tổ chức đó.


-    Nhãn hiệu chứng nhận là nhãn hiệu mà chủ sở hữu nhãn hiệu cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng trên hàng hóa, dịch vụ của tổ chức, cá nhân đó để chứng nhận các đặc tính về xuất xứ, nguyên liệu, vật liệu, cách thức sản xuất hàng hóa, cách thức cung cấp dịch vụ, chất lượng, độ chính xác, độ an toàn hoặc các đặc tính khác của hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu.


-    Nhãn hiệu liên kết là các nhãn hiệu do cùng một chủ thể đăng kí, trùng hoặc tương tự nhau hoặc có liên quan với nhau.


-    Nhãn hiệu nổi tiếng là nhãn hiệu được người tiêu dùng biết đến rộng rãi trên toàn lãnh thổ Việt Nam.


II.    ĐIỀU KIỆN BẢO HỘ ĐỐI VỚI NHÃN HIỆU – MỚI NHẤT.


1.    Điều kiện chung đối với nhãn hiệu.


-    Là dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, kể cả hình ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, được thể hiện bằng môt hoặc nhiều màu sắc;


-    Có khả năng phân biệt hàng hóa, dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu với hàng hóa, dịch vụ của chủ thể khác.


2.    Dấu hiệu không được bảo hộ với danh nghĩa là nhãn hiệu.


Các dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với các đối tượng sau đây: 


-    Với quốc kỳ, quốc huy của các nước;


-    Với biểu tượng, cờ, huy hiệu, tên viết tắt, tên đầy đủ của các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp của Việt Nam và tổ chức quốc tế, nếu không được cơ quan, tổ chức đó cho phép;


-    Với tên thật, biệt hiệu, bút danh, hình ảnh của lãnh tụ, anh hùng dân tộc, danh nhân của Việt Nam, của nước ngoài;


-    Với dấu chứng nhận, dấu kiểm tra, dấu bảo hành của tổ chức quốc tế mà tổ chức đó có yêu cầu không được sử dụng, trừ trường hợp chính tổ chức này đăng ký các dấu đó làm nhãn hiệu chứng nhận;


-    Dấu hiệu làm hiểu sai lệch, gây nhầm lẫn hoặc có tính chất lừa dối người tiêu dùng về nguồn gốc xuất xứ, tính năng, công dụng, chất lượng, giá trị hoặc các đặc tính khác của hàng hoá, dịch vụ.


3.     Khả năng phân biệt của nhãn hiệu.


a.    Nhãn hiệu được coi là có khả năng phân biệt nếu được tạo thành từ một hoặc một số yếu tố dễ nhận biết, dễ ghi nhớ hoặc từ nhiều yếu tố kết hợp thành một tổng thể dễ nhận biết, dễ ghi nhớ và không thuộc các trường hợp dưới đây.


b.    Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu nhãn hiệu đó là dấu hiệu thuộc một trong các trường hợp sau đây:


-    Dấu hiệu của hàng hóa mang các tính chất sau:


    + Hình và hình học đơn giản, chữ số, chữ cái, chữ thuộc các ngôn ngữ không thông dụng, trừ trường hợp các dấu hiệu này đã được sử dụng và thừa nhận rộng rãi với danh nghĩa một nhãn hiệu;
    + Biểu tượng quy ước, hình vẽ hoặc tên gọi thông thường của hàng hoá, dịch vụ bằng bất kỳ ngôn ngữ nào đã được sử dụng rộng rãi, thường xuyên, nhiều người biết đến;
    + Chỉ thời gian, địa điểm, phương pháp sản xuất, chủng loại, số lượng, chất lượng, tính chất, thành phần, công dụng, giá trị hoặc các đặc tính khác mang tính mô tả hàng hoá, dịch vụ, trừ trường hợp dấu hiệu đó đã đạt được khả năng phân biệt thông qua quá trình sử dụng trước thời điểm nộp đơn đăng ký nhãn hiệu;
    + Mô tả hình thức pháp lý, lĩnh vực kinh doanh của chủ thể kinh doanh;
    + Chỉ nguồn gốc địa lý của hàng hoá, dịch vụ, trừ trường hợp dấu hiệu đó đã được sử dụng và thừa nhận rộng rãi với danh nghĩa một nhãn hiệu hoặc được đăng ký dưới dạng nhãn hiệu tập thể hoặc nhãn hiệu chứng nhận quy định tại Luật SHTT;


-    Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức nhầm lẫn với:


    + Nhãn hiệu đã được đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự trên cơ sở đơn đăng ký có ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên sớm hơn trong trường hợp đơn đăng ký được hưởng quyền ưu tiên, kể cả đơn đăng ký nhãn hiệu được nộp theo điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;
    + Nhãn hiệu của người khác đã được sử dụng và thừa nhận rộng rãi cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự từ trước ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên trong trường hợp đơn được hưởng quyền ưu tiên;
    + Nhãn hiệu của người khác đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự mà đăng ký nhãn hiệu đó đã chấm dứt hiệu lực chưa quá năm năm, trừ trường hợp hiệu lực bị chấm dứt vì lý do nhãn hiệu không được sử dụng theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 95 của Luật SHTT: “Nhãn hiệu không được chủ sở hữu hoặc người được chủ sở hữu cho phép sử dụng trong thời hạn năm năm liên tục trước ngày có yêu cầu chấm dứt hiệu lực mà không có lý do chính đáng, trừ trường hợp việc sử dụng được bắt đầu hoặc bắt đầu lại trước ít nhất ba tháng tính đến ngày có yêu cầu chấm dứt hiệu lực”;
    + Nhãn hiệu được coi là nổi tiếng của người khác đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự với hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu nổi tiếng hoặc đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ không tương tự, nếu việc sử dụng dấu hiệu đó có thể làm ảnh hưởng đến khả năng phân biệt của nhãn hiệu nổi tiếng hoặc việc đăng ký nhãn hiệu nhằm lợi dụng uy tín của nhãn hiệu nổi tiếng;


-    Dấu hiệu trùng hoặc tương tự với:


    + Tên thương mại đang được sử dụng của người khác, nếu việc sử dụng dấu hiệu đó có thể gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng về nguồn gốc hàng hoá, dịch vụ;
    + Chỉ dẫn địa lý đang được bảo hộ nếu việc sử dụng dấu hiệu đó có thể làm cho người tiêu dùng hiểu sai lệch về nguồn gốc địa lý của hàng hoá;
    + Chỉ dẫn địa lý hoặc có chứa chỉ dẫn địa lý hoặc được dịch nghĩa, phiên âm từ chỉ dẫn địa lý đang được bảo hộ cho rượu vang, rượu mạnh nếu dấu hiệu được đăng ký để sử dụng cho rượu vang, rượu mạnh không có nguồn gốc xuất xứ từ khu vực địa lý mang chỉ dẫn địa lý đó;
    + Kiểu dáng công nghiệp của người khác được bảo hộ trên cơ sở đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp có ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên sớm hơn so với ngày nộp đơn, ngày ưu tiên của đơn đăng ký nhãn hiệu.


III.    PHÂN BIỆT NHÃN HIỆU VÀ TÊN THƯƠNG MẠI.


1.    Khái niệm.

 

                                                                                             

 

Phân biệt nhãn hiệu và tên thương mại

 


Tên thương mại là tên gọi của tổ chức, cá nhân dùng trong hoạt động kinh doanh để phân biệt chủ thể kinh doanh mang tên gọi đó với chủ thể kinh doanh khác trong cùng lĩnh vực và khu vực kinh doanh.
Khu vực kinh doanh quy định tại khoản này là khu vực địa lý nơi chủ thể kinh doanh có bạn hàng, khách hàng hoặc có danh tiếng.


2.    Điều kiện chung đối với tên thương mại được bảo hộ.


Tên thương mại được bảo hộ nếu có khả năng phân biệt chủ thể kinh doanh mang tên thương mại đó với chủ thể kinh doanh khác trong cùng lĩnh vực và khu vực kinh doanh.


3.    Đối tượng không được bảo hộ với danh nghĩa tên thương mại.


Tên của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp hoặc chủ thể khác không liên quan đến hoạt động kinh doanh thì không được bảo hộ với danh nghĩa tên thương mại.


4.    Khả năng phân biệt của tên thương mại.


Tên thương mại được coi là có khả năng phân biệt nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:


-    Chứa thành phần tên riêng, trừ trường hợp đã được biết đến rộng rãi do sử dụng;
-    Không trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với tên thương mại mà người khác đã sử dụng trước trong cùng lĩnh vực và khu vực kinh doanh;
-    Không trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu của người khác hoặc với chỉ dẫn địa lý đã được bảo hộ trước ngày tên thương mại đó được sử dụng.


IV.    DỊCH VỤ BẢO HỘ NHÃN HIỆU CỦA CHÚNG TÔI.


Với đội ngũ luật sư và chuyên viên nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực bảo hộ nhãn hiệu, chúng tôi sẽ mang đến Quý Khách hàng sự hài lòng nhất.


1.    Dịch vụ của chúng tôi.


-    Bảo hộ nhãn hiệu và tên thương mại;
-    Bảo hộ quyền tác giả và các quyền liên quan;
-    Bảo hộ kiểu dáng công nghiệp;
-    Bảo hộ bí mật kinh doanh.


2.    Sứ mệnh của chúng tôi.


-    Uy tín – nhanh chóng – đảm bảo.
-    Chuyên nghiệp – chi phí hợp lý.

 

Nếu còn gì thắc mắc hoặc chưa rõ, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua PazPus.com để được tư vấn kịp thời.

Nếu bạn cảm thấy khó khăn và có nhiều điều chưa rõ . Hãy liên hệ với chúng tôi để được giải đáp và tư vấn miễn phí.

Sử dụng Dịch vụ tại Pazpus, yêu cầu của Quý khách hàng sẽ được đảm bảo trên cơ sở pháp lý vững chắc!.

Gọi cho chúng tôi !

lienhe

Xin cảm ơn!.