AI LÀ NGƯỜI SẼ THAY THẾ CHỦ TỊCH NƯỚC TRẦN ĐẠI QUANG

Ai là người sẽ thay thế Chủ tịch nước Trần Đại Quang đã qua đời ngày 21/09/2018 ? Bằng bài viết này, PazPus.com sẽ cung cấp đến các bạn quy định của Hiến pháp Việt Nam năm 2013 quy định cụ thể về trường hợp người sẽ thay thế tạm thời và chính thức Chủ tịch nước Trần Đại Quang.


 

Chủ tịch nước Trần Đại Quang 

 

Theo thông tin từ Văn phòng Chủ tịch nước (www.VPCTN.gov.vn) và Ban Bảo vệ chăm sóc sức khỏe cán bộ Trung ương, ông Trần Đại Quang, sinh năm 1956, Ủy viên Bộ Chính trị, Chủ tịch nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam, do mắc bệnh hiểm nghèo, mặc dù được các giáo sư, bác sỹ trong và ngoài nước hết lòng cứu chữa, các đồng chí lãnh đạo Đảng, Nhà nước hết sức quan tâm, tạo điều kiện, nhưng đã không qua khỏi.

 

Chủ tịch nước Trần Đại Quang đã qua đời lúc 10 giờ 5 phút ngày 21/9/2018 tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108.

 

Thông tin về Chủ tịch nước: 

 

Chủ tịch nước Trần Đại Quang được bầu giữ chức vụ Chủ tịch nước vào gày  2/4/2016, tại kỳ họp thứ 11, Quốc hội khóa XIII.

 

Ai là người thay thế Chủ tịch nước Trần Đại Quang ? 

 

Điều 93 Hiến pháp Việt Nam năm 2013 đang có hiệu lực thi hành quy định như sau: 

 

Điều 93.

Khi Chủ tịch nước không làm việc được trong thời gian dài thì Phó Chủ tịch nước giữ quyền Chủ tịch nước.

Trong trường hợp khuyết Chủ tịch nước thì Phó Chủ tịch nước giữ quyền Chủ tịch nước cho đến khi Quốc hội bầu ra Chủ tịch nước mới.

 

(Tham khảo: Hiến pháp Việt Nam năm 2013)

 

Theo điều 93 trên thì trường hợp Chủ tịch nước Trần Đại Quang qua đời thì sẽ khuyết Chủ tịch nước, lúc này sẽ có chức danh "Quyền Chủ tịch nước" do Phó Chủ tịch nước nắm giữ đương nhiên theo Hiến pháp.

Phó Chủ tịch nước hiện tại là bà Đặng Thị Ngọc Thịnh được bầu giữ chức vụ Phó Chủ tịch nước vào ngày 08 tháng 4 năm 2016 tại kỳ họp Quốc hội thứ 11, khoá XIII.

 

Phó Chủ tịch nước Đặng Thị Ngọc Thịnh nắm giữ "Quyền Chủ tịch nước" cho đến khi Quốc hội họp và bầu ra Chủ tịch nước mới.

 

Điều 86 và Điều 87 Hiến pháp Việt Nam năm 2013 quy định: 

 

Điều 86.

Chủ tịch nước là người đứng đầu Nhà nước, thay mặt nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về đối nội và đối ngoại.

 

Điều 87.

Chủ tịch nước do Quốc hội bầu trong số đại biểu Quốc hội.

Chủ tịch nước chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội.

Nhiệm kỳ của Chủ tịch nước theo nhiệm kỳ của Quốc hội. Khi Quốc hội hết nhiệm kỳ, Chủ tịch nước tiếp tục làm nhiệm vụ cho đến khi Quốc hội khóa mới bầu ra Chủ tịch nước.

 

Xem thêm: Nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ tịch nước

 

---

 

Xin trân trọng giới thiệu Tiểu sử tóm tắt của Chủ tịch nước Trần Đại Quang. (Nguồn: Văn phòng Chủ tịch nước)

 

- Ngày sinh: 12/10/1956

- Quê quán: xã Quang Thiện, huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình

- Nơi đăng ký thường trú: phường Nhân Chính, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội

- Dân tộc: Kinh

- Tôn giáo: Không

- Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ: Tiến sỹ Luật học, Đại học An ninh

- Học vị: Tiến sỹ

- Học hàm: Giáo sư

- Lý luận chính trị: Cao cấp

- Ngoại ngữ: Cao học tiếng Trung

- Ngày vào Đảng: 26/7/1980; Ngày chính thức: 26/7/1981

- Đại biểu Quốc hội Khóa XIII, XIV

 

Tóm tắt quá trình công tác của Chủ tịch nước Trần Đại Quang: 

 

- Từ tháng 7/1972 - tháng 10/1975: Học viên Trường Cảnh sát nhân dân Trung ương và Trường Cao đẳng Ngoại ngữ, Bộ Nội vụ (nay là Bộ Công an).

 

Từ tháng 10/1975 - tháng 6/1987: Cán bộ Cục Bảo vệ chính trị I, sau tách thành Cục Bảo vệ chính trị II , giữ chức vụ Phó Trưởng phòng Trinh sát, Cục Bảo vệ chính trị II, Bộ Nội vụ (nay là Bộ Công an).

 

Từ tháng 6/1987 - tháng 6/1990: Trưởng phòng Tham mưu và Trưởng phòng Trinh sát, Cục Bảo vệ chính trị II, Bộ Nội vụ (nay là Bộ Công an).

 

Từ tháng 6/1990 - tháng 9 /1996: Phó Bí thư Đảng ủy, Phó Cục trưởng Cục Tham mưu An ninh, Bộ Nội vụ (nay là Bộ Công an).

 

Từ tháng 9/1996 - tháng 10/2000: Cục trưởng Cục Tham mưu An ninh, Bộ Công an; Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ Tổng cục An ninh, Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy Tổng cục An ninh, Bí thư Đảng ủy Cục Tham mưu An ninh, Bộ Công an.

 

Từ tháng 10/2000 - tháng 4/2006: Phó Bí thư Đảng ủy, Phó Tổng cục trưởng Tổng cục An ninh, Bộ Công an ; được phong cấp bậc hàm Thiếu tướng (2003); được phong học hàm Phó giáo sư (2003).

 

Từ tháng 4/2006 - tháng 1/2011: Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X, Ủy viên Đảng ủy Công an Trung ương, Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy Công an Trung ương, Thứ trưởng Bộ Công an; được phong cấp bậc hàm Trung tướng (2007); được phong học hàm Giáo sư (2009).

 

Từ tháng 01/2011 - tháng 8/2011: Ủy viên Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy Công an Trung ương, Thứ trưởng Bộ Công an.

 

Từ tháng 8/2011 đến tháng 4/2016: Ủy viên Bộ Chính trị (khóa XI, XII) , Ủy viên Hội đồng Quốc phòng và An ninh, Ủy viên Ban Cán sự đảng Chính phủ, Bí thư Đảng ủy Công an Trung ương, Bộ trưởng Bộ Công an; được phong cấp bậc hàm Thượng tướng (2011), Đại tướng (2012); Trưởng Ban chỉ đạo Tây Nguyên; đại biểu Quốc hội khóa XIII; Phó Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng ; Phó Trưởng Tiểu ban bảo vệ chính trị nội bộ Trung ương.

 

Ngày 2/4/2016 đến nay: Đồng chí giữ chức vụ Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam./. 

 

Bản quyền bài quyết thuộc PazPus.com

Nếu bạn cảm thấy khó khăn và có nhiều điều chưa rõ . Hãy liên hệ với chúng tôi để được giải đáp và tư vấn miễn phí.

Sử dụng Dịch vụ tại Pazpus, yêu cầu của Quý khách hàng sẽ được đảm bảo trên cơ sở pháp lý vững chắc!.

Gọi cho chúng tôi !

lienhe

Xin cảm ơn!.